Tất cả các loài cây
12 loài câyBông vải
Gossypium hirsutum L.
Họ Cẩm quỳ (Malvaceae)
Bông vải (Gossypium hirsutum L.), còn gọi bông luồi hay upland cotton, là cây công nghiệp họ Cẩm quỳ (Malvaceae) cho xơ bông — nguyên liệu dệt may quan trọng nhất thế giới. Loài có nguồn gốc Mexico và Trung Mỹ, được thuần hóa từ lâu đời và nay là loài bông được trồng nhiều nhất, chiếm phần lớn sản lượng toàn cầu. Xơ bông gần như là cellulose tinh khiết; hạt cho dầu bông ăn được sau tinh luyện nhưng chứa gossypol — hợp chất độc, từng được nghiên cứu như chất ức chế sinh sản nam.
NECao su
Hevea brasiliensis (Willd. ex A.Juss.) Müll.Arg.
Họ Đại kích (Euphorbiaceae)
Cao su (Hevea brasiliensis) là cây gỗ lớn rụng lá họ Đại kích (Euphorbiaceae), có nguồn gốc lưu vực Amazon (Nam Mỹ nhiệt đới theo Kew POWO: Bolivia, Brazil, Colombia, French Guiana, Peru, Venezuela). Vỏ thân chứa ống mủ cho nhũ dịch trắng gồm khoảng 60% nước và 33–35% cis-1,4-polyisoprene — chính là cao su thiên nhiên, nguồn polymer đàn hồi quan trọng bậc nhất. Sau khi lưu hóa ra đời (1839), cao su được đưa từ Amazon sang châu Á và ngày nay Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và Tây Phi là vùng sản xuất chính. Mủ chứa các protein gây dị ứng (Hev b 1–15); IUCN xếp loài là Ít lo ngại (LC, 2020).
VUCăm xe
Hopea odorata Roxb.
Họ Dầu (Dipterocarpaceae)
Căm xe (Hopea odorata) là cây gỗ dầu lớn của rừng nhiệt đới Đông Nam Á, cho gỗ cứng bền dùng đóng tàu, làm cầu và sàn nhà, đồng thời cho nhựa dammar.
Đay
Corchorus olitorius L.
Họ Đay (Malvaceae)
Đay (Corchorus olitorius L.), còn gọi đay quả dài hay đay Tossa, là cây thân thảo họ Cẩm quỳ (Malvaceae) cho sợi bast đứng thứ hai sau bông về sản lượng sợi tự nhiên. Loài bản địa châu Phi nhiệt đới và/hoặc Nam Á (còn tranh luận), được thuần hóa lấy sợi chủ yếu ở Ấn Độ và Bangladesh. Sợi đay dai, rẻ và phân hủy sinh học nên dùng dệt bao tải, vải bố, đế thảm, dây thừng, làm bột giấy và vật liệu thân thiện môi trường; lá non (rau đay, molokhia) ăn được, còn hạt chứa glycoside tim (corchorin) nên không ăn được.
Gai
Boehmeria nivea (L.) Gaudich.
Họ Gai (Urticaceae)
Gai (Boehmeria nivea (L.) Gaudich.), còn gọi ramie hay “China grass”, là cây thân thảo lâu năm họ Gai (Urticaceae) cho một trong những loại sợi tự nhiên lâu đời nhất. Loài bản địa Đông Á và Đông Nam Á, được thuần hóa lấy sợi từ hơn 6.000 năm ở Trung Quốc. Sợi gai lấy từ lớp vỏ thân (bast), thành phần chính là cellulose, nổi bật về độ bền cao, bóng tự nhiên, ít co giãn và kháng nấm mục; nhờ vậy gai được dệt vải cao cấp, dây bện chịu lực, vải địa kỹ thuật và giấy kỹ thuật.
ENGiáng hương
Pterocarpus macrocarpus Kurz
Họ Đậu (Fabaceae)
Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) là cây gỗ đỏ quý của rừng rụng lá Đông Nam Á, cho gỗ thơm, vân đẹp dùng cho nội thất cao cấp và đồ mỹ nghệ.
VUHương
Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don
Họ Dầu (Dipterocarpaceae)
Hương (Dipterocarpus alatus) là cây cao của rừng khộp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho gỗ dựng bền và nhựa oleoresin (dầu rắn) dùng làm sơn và chèn thuyền.
Lim xanh
Erythrophleum fordii Oliv.
Họ Đậu (Fabaceae)
Lim xanh (Erythrophleum fordii) là loài cây gỗ quý của rừng nhiệt đới Nam Trung Quốc và Việt Nam, cho gỗ cứng, bền, thớ kín mịn, dùng làm cột nhà, cầu đường và đóng tàu.
VUPơ mu
Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas
Họ Thông tuyết (Cupressaceae)
Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) là loài thông tuyết quý họ Cupressaceae, gỗ nhẹ, thớ mịn, thơm, bền và chống mối, mọc trong rừng kín thường xanh vùng núi Đông Nam Á và Nam Trung Quốc. Cây thường xanh cao 20–30 m, đường kính thân có thể vượt 1 m, tán hình nón; lá vảy thơm khi vò. Đây là chi đơn loài và là di sản sống từ kỷ Tân sinh, phân bố từ Trung Quốc qua Việt Nam, Lào, Thái Lan tới Myanmar. Gỗ bị khai thác quá mức nên IUCN xếp ở mức Sắp bị đe dọa (VU).
Sưa đỏ
Dalbergia oliveri Gamble ex Prain
Họ Đậu (Fabaceae)
Gỗ sưa đỏ thuộc chi Dalbergia, nổi tiếng với vân gỗ đỏ nâu, độ bền cao và hương thơm nhẹ, được dùng trong đồ nội thất cao cấp và nhạc cụ.
VUThông trắng
Pinus merkusii Jungh. & de Vriese
Họ Thông (Pinaceae)
Thông trắng (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese), còn gọi thông hai lá hay thông Sumatra, là loài thông hai lá phân bố từ Myanmar và Thái Lan qua Lào, Việt Nam đến Sumatra (Indonesia) — loài thông duy nhất có quần thể tự nhiên nằm hoàn toàn phía nam xích đạo. Cây cao 20–40 m, vỏ dày chống lửa, mọc thành rừng thưa trên đất nghèo. Loài cho nhựa thông giàu α-pinene và β-pinene, chưng cất thành terpentin (turpentine) và rosin dùng trong sơn, keo và giấy; gỗ dùng làm cột, ván và bột giấy. IUCN xếp ở mức Sắp bị đe dọa (VU).
CRTrắc Nam Bộ
Dalbergia cochinchinensis Pierre ex Laness.
Họ Đậu (Fabaceae)
Trắc Nam Bộ (Dalbergia cochinchinensis) là loài gỗ hồng mộc rất quý, gỗ đỏ sẫm, thớ mịn, nặng; do khai thác trái phép, loài bị IUCN xếp cực kỳ nguy cấp.
