Tất cả các loài cây
15 loài cây
NECao su
Hevea brasiliensis (Willd. ex A.Juss.) Müll.Arg.
Họ Đại kích (Euphorbiaceae)
Cao su (Hevea brasiliensis) là cây gỗ lớn rụng lá họ Đại kích (Euphorbiaceae), có nguồn gốc lưu vực Amazon (Nam Mỹ nhiệt đới theo Kew POWO: Bolivia, Brazil, Colombia, French Guiana, Peru, Venezuela). Vỏ thân chứa ống mủ cho nhũ dịch trắng gồm khoảng 60% nước và 33–35% cis-1,4-polyisoprene — chính là cao su thiên nhiên, nguồn polymer đàn hồi quan trọng bậc nhất. Sau khi lưu hóa ra đời (1839), cao su được đưa từ Amazon sang châu Á và ngày nay Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và Tây Phi là vùng sản xuất chính. Mủ chứa các protein gây dị ứng (Hev b 1–15); IUCN xếp loài là Ít lo ngại (LC, 2020).
VUCăm xe
Hopea odorata Roxb.
Họ Dầu (Dipterocarpaceae)
Căm xe (Hopea odorata) là cây gỗ dầu lớn của rừng nhiệt đới Đông Nam Á, cho gỗ cứng bền dùng đóng tàu, làm cầu và sàn nhà, đồng thời cho nhựa dammar.
Cỏ mần trầu
Eleusine indica (L.) Gaertn.
Họ Hòa thảo (Poaceae)
Cỏ mần trầu (Eleusine indica) là cỏ hằng niên mọc thành bụi, thân bò – dựng, bộ rễ chùm rất khỏe nên khó nhổ; là cỏ dại phổ biến kháng thuốc diệt cỏ, đồng thời là cây thuốc dân gian chứa flavon C-glycosyl (schaftoside, vitexin) có tác dụng chống viêm, hạ sốt và chống oxy hóa.
Cỏ tranh
Imperata cylindrica (L.) P.Beauv.
Họ Hòa thảo (Poaceae)
Cỏ tranh là cỏ dại lâu năm lan nhanh bằng thân rễ, khó diệt và cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng.
Đay
Corchorus olitorius L.
Họ Đay (Malvaceae)
Đay (Corchorus olitorius L.), còn gọi đay quả dài hay đay Tossa, là cây thân thảo họ Cẩm quỳ (Malvaceae) cho sợi bast đứng thứ hai sau bông về sản lượng sợi tự nhiên. Loài bản địa châu Phi nhiệt đới và/hoặc Nam Á (còn tranh luận), được thuần hóa lấy sợi chủ yếu ở Ấn Độ và Bangladesh. Sợi đay dai, rẻ và phân hủy sinh học nên dùng dệt bao tải, vải bố, đế thảm, dây thừng, làm bột giấy và vật liệu thân thiện môi trường; lá non (rau đay, molokhia) ăn được, còn hạt chứa glycoside tim (corchorin) nên không ăn được.
ENGiáng hương
Pterocarpus macrocarpus Kurz
Họ Đậu (Fabaceae)
Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) là cây gỗ đỏ quý của rừng rụng lá Đông Nam Á, cho gỗ thơm, vân đẹp dùng cho nội thất cao cấp và đồ mỹ nghệ.
VUHương
Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don
Họ Dầu (Dipterocarpaceae)
Hương (Dipterocarpus alatus) là cây cao của rừng khộp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho gỗ dựng bền và nhựa oleoresin (dầu rắn) dùng làm sơn và chèn thuyền.
Lim xanh
Erythrophleum fordii Oliv.
Họ Đậu (Fabaceae)
Lim xanh (Erythrophleum fordii) là loài cây gỗ quý của rừng nhiệt đới Nam Trung Quốc và Việt Nam, cho gỗ cứng, bền, thớ kín mịn, dùng làm cột nhà, cầu đường và đóng tàu.
NEMã tiền
Strychnos nux-vomica L.
Họ Mã tiền (Loganiaceae)
Mã tiền cho hạt chứa strychnine cực độc, tác động co cứng cơ; là một trong những cây thuốc độc nổi tiếng nhất.
Mía
Saccharum officinarum L.
Họ Hòa thảo (Poaceae)
Mía (Saccharum officinarum L.) là cây thảo lưu niên họ Hòa thảo (Poaceae), thân phân đốt cao 2–7 m tích lũy sucrose trong lóng — nguyên liệu chính của ngành đường và ethanol sinh học. Theo Kew POWO, loài có nguồn gốc New Guinea, được người Papua thuần hóa từ tổ tiên hoang dã Saccharum robustum khoảng 6.000 năm trước rồi lan theo các thủy thủ Austronesian khắp nhiệt đới. Đây là cây trồng có sản lượng lớn nhất thế giới (khoảng 1,9 tỷ tấn năm 2020), Brazil chiếm khoảng 40%. Ngoài sucrose, nước mía còn giàu polyphenol (acid caffeic, chlorogenic, tricin, apigenin, luteolin); sáp mía chứa policosanol (octacosanol) và D-003. Ở Việt Nam, mía được trồng ở Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên, Tây Ninh, Hậu Giang… để ép đường và làm nước mía.
Phượng vĩ
Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf.
Họ Đậu (Fabaceae)
Phượng vĩ (Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf.), còn gọi phượng, điệp, hoàng hậu hay “hoa học trò”, là cây gỗ thuộc họ Đậu (Fabaceae), cho tán rộng và chùm hoa đỏ cam rực nở vào mùa hè nên là cây bóng mát – cây cảnh quen thuộc ở sân trường, công viên và đường phố. Theo Kew POWO, loài có nguồn gốc bản địa Madagascar và đã được trồng rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lá kép lông chim hai lần; hoa 5 cánh với cánh cờ lớn có vệt trắng–vàng; các bộ phận chứa flavonoid (quercetin, kaempferol, rhamnetin, isorhamnetin), anthocyanin, tannin, sterol và chất nhầy galactomannan ở hạt.
VUPơ mu
Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas
Họ Thông tuyết (Cupressaceae)
Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) là loài thông tuyết quý họ Cupressaceae, gỗ nhẹ, thớ mịn, thơm, bền và chống mối, mọc trong rừng kín thường xanh vùng núi Đông Nam Á và Nam Trung Quốc. Cây thường xanh cao 20–30 m, đường kính thân có thể vượt 1 m, tán hình nón; lá vảy thơm khi vò. Đây là chi đơn loài và là di sản sống từ kỷ Tân sinh, phân bố từ Trung Quốc qua Việt Nam, Lào, Thái Lan tới Myanmar. Gỗ bị khai thác quá mức nên IUCN xếp ở mức Sắp bị đe dọa (VU).
